0966 190708

Câu bị động – Cách chia câu bị động thế nào là hợp lý?

Passive Voice – Câu bị động

So sánh câu chủ động (Active) và câu bị động (Passive):

 Câu chủ độngBill Gates

S

 

 Microsoft

S

+

 

 

+

founded

V

 

 was founded

V

+

 

 

+

Microsoft.

O

 

 by Bill Gates.

AGENT (Tác nhân)

Câu bị động

Những điểm cần ghi nhớ khi đổi câu chủ động (Active) sang câu bị động (Passive):

  1. Lấy tân ngữ (object) của câu chủ động làm chủ ngữ (subject) câu bị động.
  2. Trong câu bị động, luôn phải dùng trợ động từ “Be” (Auxiliary “Be”) với hình thức thích hợp tùy theo thì cần dùng.
  3. Động từ chính (main verb) trong câu bị động luôn được dùng ở dạng quá khứ phân từ (past participle).
  4. Khi muốn nói thêm ai gây ra hành động, chúng ta có thể dùng chủ ngữ câu chủ động làm ‘tác nhân’ (Agent) câu bị động theo sau giới từ ‘by’.
  5. Nhiều câu bị động không cần dùng ‘by + tác nhân’; nhất là khi tác nhân là : somebody, someone, people’, hoặc các đại từ như ‘me, you, him, her, us, them’. Ví dụ:
  • The floor is cleaned every morning by somebody.
  • Many new buildings have been built in recent years by people.

Tuy nhiên, tùy theo ý nghĩa đặc thù của câu nói, đôi khi chúngta phải dùng các tác nhân trên trong câu bị động. Ví dụ:

  • This program is being watched by millions of

Bảng đối chiếu hình thức thay đổi của trợ động từ “Be” từ câu chủ động sang câu bị động:

Present simpleSomeone writes the report.The report is written.
Past simpleSomeone wrote the report.The report was written.
Present

progressive

Someone is writing the report.The report is being written.
Past

progressive

Someone was writing the report.The report was being written.
Present perfectSomeone has written the report.The report has been written.
Past perfectSomeone had written the report.The report had been written.
Future simpleSomeone will write the report.The report will be written.
Future “be going

to”

Someone is going to write the

report.

The report is going to be

written.

Future perfectSomeone will have written the

report.

The report will have been

written.

Modals: Động từ khiếm khuyếtSomeone can/must/may/should write the report.

Someone ought to write the

report.

The report can/must/may/should be written.

The report ought to be written.

Have to / had toSomeone has to/had to write the

report.

The report has to/had to be

written.

Chú ý: Không phải câu chủ động nào cũng có thể đổi sang câu bị động. Có một số thì và động từ không dùng ở dạng bị động, như sau đây:

  • Câu bị động thường không được dùng với các thì : Present perfect progressive, Past perfect progressive, Future progressive, và Future perfect progressive. Ví dụ:
  • They have been making a historical movie. (NOT: A historical movie has -been being made.)
  • Ann will be making us some tea

(NOT: Some tea will be beingmade for us then.)

  • They will have been building that bridge for a year by July. (NOT: That bridge will have been being built for a year …)
  • Chúng ta cũng không thể đổi câu chủ động sang câu bị động đối với các động từ không có tân ngữ trực tiếp (intransitive verbs), chẳng hạn như : sleep, sit, die, stand, arrive, happen, rain, shine, Ví dụ, chúng ta không thể đổi các câu sau sang bị động:
  • The child is sleeping
  • Her father died two years
  • Janet arrived late again.
  • The accident happened during the

Những động từ trạng thái (stative verbs) như ‘have, resemble (giống như), suit (thích hợp), fit (vừa khít), lack (thiếu), cũng không thể dùng trong câu bị động. Ví dụ:

  • My boss has a Rolls-Royce.

(NOT: A Rolls-Royce is had by my boss.)

  • These jeans don’t fit

(NOT: You aren’t fitted by these jeans.)

Những động từ kép (Phrasal verbs) van được đổi sang câu bị động nếu chúng có tân ngữ. Ví dụ:

ACTIVE:   – Someone broke into their house last night. PASSIVE: – Their house was broken into last night.

Chú ý chúng ta dùng nguyên mẫu không ‘to’ (bare infinitive) trong câu chủ động với các động từ ‘see/hear sb do sth’ và ‘make sb do sth’, nhưng khi đổi sang câu bị động, động từ theo sau ‘see/hear/make’ phải dùng ‘To- infinitive’. Ví dụ:

ACTIVE:   People saw him fall out of the window. PASSIVE: He was seen to fall out of the window.

ACTIVE:   They made the prisoners work twelve hours a day. PASSIVE: The prisoners were made to work twelve hours a day.

Passive with reporting verbs – (Câu bị động với các động từ có ý nghĩa tường thuật)

Trong tiếng Anh, một số động từ thường được dùng ở dạng bị động với chủ ngữ “It” và được biết đến với cấu trúc : ‘It is said that…’ Cách nói này được dùng khi người nói không khẳng định điều muốn nói, mà chỉ tường thuật lại ý của người kháC. Ví dụ:

  • It is said that he has a priceless collection of

(= People say that he has a priceless collection of paintings.)

  • It is believed that the company is losing

(= People believe that the company is losing money.)

Thay vì chủ ngữ giả ‘it’, chúng ta có thể dùng chủ ngữ thật với cấu trúc bị động này.

Ví dụ:

  • He is said to have a priceless collection of
  • The company is believed to be losing

Chúng ta có thể dùng một số động từ thông dụng sau đây với cả hai cấu trúc trên.

cau-bi-dong

Câu bị động

*    Chú ý hình thức động từ sau cấu trúc ‘He is said to / believed to …’ thay đổi tùy theo thời gian xảy ra của hành động so với ‘is said / believed…’

a/ It is said that he works 12 hours a day.

→ He is said to work 12 hours a day. (He is said + to do)

b/ It is said that he worked very hard.

→ He is said to have worked very hard. (He is said + to have done)

c/ It is thought that they are living abroad.

→ They are thought to be living abroad. (They are thought + to be doing)

d/ It is expected that the game will be very exciting.

→ The game is expected to be very exciting. (The game is expected + to be)

e/ It was believed that the earth was flat.

→ The earth was believed to be flat. (The earth was believed + to be)

f/ It was believed that he had left the country.

→ He was believed to have left the country. (He was believed + to have done)

g/ It is known that he was living there.

→ He is known to have been living there. (He is known + to have been doing)

h/ It is thought that he was killed in a fight

→ He is thought to have been killed in a fight. (He is thought + to have been done = Passive)

Chúng ta cũng có thể dùng ‘There is said/believed/thought…’. Ví dụ:

  • It is said that there are too many obstacles to

→ There are said to be too many obstacles to peace.

  • It is reported that there was a lot of money in his

→ There is reported to have been a lot of money in his suitcase.

Đôi khi người ta cũng dùng ‘It is supposed …‘ hoặc ‘He is supposed to với ý nghĩa như ‘It is said…’ hoặc ‘He is said to…’. Ví dụ:

  • She’s just published a new book. It is supposed to be interesting. (= It is said to be )
  • Ken is supposed to have won the (Ken is said to have won the lottery.)

CHÚ Ý: ‘Be supposed to’ cũng còn được dùng với ý nghĩa ‘đáng lẽ phải làm gì’ (= should do/be doing/have done sth). Ví dụ:

  • Why is Flora so late? She is supposed to be here

(She is supposed to be here now = She should be here now.)

  • The children are supposed to be sleeping. Why are they still in the living room? (The children are supposed to be sleeping = They should be sleeping)

-‘I haven’t typed the letters yet.’ ‘Why? You were supposed to finish them by Tuesday.’ (= You should have finished them by Tuesday.)

‘Be not supposed to’ cũng được dùng với ý nghĩa ‘cấm không được làm gì’ (= must not / mustn’t). Ví dụ:

  • You’re not supposed to park in this place. (= You must not park in this )
  • People with high blood pressure are not supposed to eat much salt. (= They mustn’t eat much salt)

Causative: ‘Have something done’

Để diễn tả một hành động mà chúng ta không tự làm lấy, nhưng thu xếp để người nào khác làm, chúng ta có thê dùng cấu trúc ‘Have something done’ (Causative form). Chú ý trong cấu trúc này, tân ngữ (object) thường chỉ vật (something) và động từ theo sau luôn luôn ở dạng quá khứ phân từ (past participle). Hãy so sánh ý nghĩa hai câu sau:

a/ I repaired my motorbike yesterday.

(I did it myself because I have some knowledge of machinery.)

b/ I had my motorbike repaired yesterday. (Causative)

(I didn’t repair it; someone did it for me.)

Trong hai câu trên, chiếc xe gắn máy đều đã được sửa hôm qua, nhưng với câu (a): tôi tự sửa xe lấy, và với câu (b): một người khác đã sửa xe cho tôi.

CHÚ Ý : chúng ta có thể dùng cấu trúc này với tất cả các thì khác nhau, chỉ cần thay đổi hình thức của ‘Have’ cho thích hợp. Ví dụ:

  • I have my hair cut once a month. (Present simple)
  • I’m having my house painted at the moment. (Present progressive)
  • Sue had her car service last week. (Past simple)
  • They were having their roof repaired then. (Past progressive)
  • We have had the central heating installed. (Present perfect)
  • We had had the old tree cut down. (Past perfect)
  • I will have my suit dry-cleaned soon. (Future simple)
  • We’re going to have the carpet cleaned this week. (Future: be going to)
  • You must/should/can have your clothes washed twice a week. (Modals)

Đôi khi ‘Get’ được dùng thay thế cho ‘Have’, nên chúng ta cũng có thể dùng cấu trúc ‘Get something done’ với ý nghĩa tương tự. Ví dụ:

  • Jill got her new dress made two weeks

(= Jill had her new dress made two weeks ago.)

Trong văn nói thân mật, người ta cũng thường dùng ‘Have something done’ nhưng chỉ có ý nghĩa ‘bị hoặc gặp điều không may’, chứ không có ý nghĩa ‘sắp xếp để người khác làm giùm’. Ví dụ:

  • I had my wallet stolen last

(= Someone stole my wallet last week.)

  • Joe had his leg broken playing

(= Joe broke his leg while he was playing football.)

Bài tập: Ngữ pháp Tiếng Anh

Đừng quên, có rất nhiều kiến thức bổ ích về các Phrasal Verb tại các fanpage của onthidaihoc.net nhé:
– Ôn thi Đại học khối D
– Ôn thi Đại học khối B

Bài Viết Liên Quan