0966 190708

Các loại Câu điều kiện trong Tiếng Anh – Conditional Sentences

Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.

Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề):

+ Mệnh đề chính (main clause) là mệnh đề chỉ kết quả.

+ Mệnh đề if (if-clause) là mệnh đề phụ chỉ điều kiện.

Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ cho nhau được. Nếu muốn nhấn mạnh điều kiện, ta đặt if-clause ở đầu câu và có dấu phẩy (,) ở giữa hai mệnh đề. Nếu muốn nhấn mạnh kết quả, ta đặt “main clause” ở đầu và giữa hai mệnh đề không có dấu phẩy.

cau-dieu-kien-trong-tieng-anh

Câu điều kiện trong Tiếng Anh

Các loại câu điều kiện

Có 3 loại câu điều kiện: Loại 1 (câu điều kiện có thật trong hiện tại hoặc tương lai), loại 2 (câu điều kiện không có thật trong hiện tại), loại 3 (câu điều kiện không có thật trong quá khứ).

Câu điều kiện loại 1

Công thứcCách dùng
If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can/may/should/ought to/must + V

If it rains, we will stay at home.

(Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ ở nhà).

– diễn tả về tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
If + S + V(hiện tại đơn), V/don’t V + …

If you know the answer, raise your hand.

(Nếu bạn biết câu trả lời, hãy giơ tay).

If you need the help, don’t hesitate to call me.

(Nếu bạn cấn giúp đỡ, đừng chần chừ gọi cho mình nhé).

– dùng để đưa ra lời chỉ dẫn, yêu cầu hoặc mệnh lệnh.
If + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại đơn)

If you eat too much, you are overweight.

(Nếu bạn ăn nhiều, bạn sẽ béo phì).

If you put a bowl of water in the sun, it evaporates.

(Nếu bạn để một bát nước dưới trời nắng, nó sẽ bốc hơn).

– diễn tả sự thật hiển nhiên, một quy luật tự nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên.
Should + S + V (bare), S + will/can/may…+ V

Should you see her, remind her to call me as soon as possible.

(Nếu bạn gặp cô ấy, nhắc cô ấy gọi cho mình càng sớm càng tốt nhé”).

– để câu nói thêm trang trọng ta dùng đảo ngữ (thay “if’ bằng “should”)

Câu điều kiện loại 2

Công thứcCách dùng
If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + V(bare)

If I had money now, I would buy a new car.

(Nếu tôi có tiền bây giờ, tôi sẽ mua một chiếc ô tô mới).

– diễn tả những giả định trái ngược với thực tế ở hiện tại
Were + S + (to V)… , S + would/could/might + V(bare)

Were you in my situation, what would you do?

(Bạn sẽ làm gì nếu bạn ở trong hoàn cảnh của tôi?)

– để câu nói thêm trang trọng ta dùng đảo ngữ

Câu điều kiện loại 3

Công thứcCách dùng
If + S + V(quá khứ hoàn thành), S + would/could/might+ have + Vp2

If I had seen the football match last night, I would have told you about it.

(Nếu tối qua tôi xem trận bóng đó, tôi đã có thể kể với bạn về nó).

– diễn tả những giả định trái ngược với thực tế ờ quá khứ.
Had + S + Vp2, S + would/could/might+ have + Vp2

Had I known you were coming to Ha Noi, I wouldn’t have gone
on holiday.

(Nếu tôi biết bạn tới Hà Nội thì tôi có lẽ đã không đi du lịch).

– để câu nói thêm trang trọng ta dùng đảo ngữ (đảo “had” của mệnh đề “if” lên đầu).
If it hadn’t been for + N, S + would/could/might+ have + Vp2

= Had it not been for + N, S + would/could/might+ have + Vp2

= But for/without + N, S + would/could/might+ have + Vp2

(nếu không có….thì…đã)

If it hadn’t been for his father’s help, he wouldn’t have succeeded.

= Had it not been for his father’s help, he wouldn’t have succeeded.

= But for/without his father’s help, he wouldn’t have succeeded.

(Nếu không có sự giúp đỡ của bô’ anh ấy, anh ấy có lẽ đã không thành công).

– để nhấn mạnh danh từ trong câu điều kiện loại 3.

Câu điều kiện kết hợp

Công thứcCách dùng
If + S + V(quá khứ hoàn thành), S + would/could + V(bare)

If I had had breakfast, I wouldn’t feel hungry now.

(Nếu tôi đã ăn sáng thì bây giờ tôi đã không thấy đói).

kết hợp câu điều kiện loại 3 và loại 2.
If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + have + Vp2

If I didn’t I have to go to school today, I would have gone on holiday with my parents yesterday.

(Nếu như hôm nay tôi không phải đi học thì có lẽ hôm qua tôi đã đi nghỉ mát với ba mẹ rồi).

kết hợp câu điều kiện loại 2 và loại 3.

CÂU AO ƯỚC VỚI WISH / IF ONLY

Khi học về câu điều kiện, các bạn học thêm về câu ao ước thể hiện ước muốn trong tương lai, hiện tại và quá khứ.

Wish trong tương lai

Ý nghĩa:

Câu ước ở tương lai dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai.

Cấu trúc:

S + wish (es) + S + would / could + V1

Ví dụ:

I wish I would be a teacher in the future.

Wish ở hiện tại

Ý nghĩa: Câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, hay giả định một điều ngược lại so với thực tế.

Cấu trúc:

S + wish (es) + S + V2/ed + …

(to be: were / weren’t)

– Động từ BE được sử dụng ở dạng giả định cách, tức là ta chia BE WERE với tất cả các chủ ngữ.

Ví dụ: I wish I were rich. (But I am poor now).

Wish trong quá khứ

Ý nghĩa: Câu ước ở quá khứ dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ, hay giả định một điều ngược lại so với thực tại đã xảy ra ở quá khứ.

Cấu trúc: 

S + wish (es) + S + had + V2/ed + …

Ví dụ:  I wish I had met her yesterday. (I didn’t meet her).

She wishes she could have been there. (She couldn’t be there.)

Các cách sử dụng khác của Wish

1. Wish + to V

Ví dụ:  I wish to go out with you next Sunday.

2. Wish + N (đưa ra một lời chúc mừng, mong ước)

Ví dụ:  I wish happiness and good health.

3. Wish + O + (not) to V…

Ví dụ: She wishes him not to play games any more.

Bài ôn tập: Câu điều kiện trong Tiếng Anh

Đừng quên, có rất nhiều kiến thức bổ ích tại các fanpage của onthidaihoc.net nhé:
– Ôn thi Đại học khối D
– Ôn thi Đại học khối B

Bài Viết Liên Quan