0966 190708

Cách làm Bài tập từ vựng thi THPT Quốc gia Môn Tiếng Anh

Bài tập từ vựng thi THPT là dạng bài bắt hoàn thành câu với các chỗ trống, thí sinh phải chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống, mục đích để kiểm tra xem thí sinh đó nắm chắc các dạng ngữ pháp (ví dụ như về thời thì, bị động, đảo ngữ,…) hoặc các dạng từ vựng (ví dụ như đại từ, giới từ, các loại từ như danh từ, động từ, tính từ,…), dịch nghĩa của câu…. Dưới đây là các nguyên tắc cần nắm chắc và học thuộc để làm các dạng bài:

Dạng 1: Dạng biến thể của bài tập từ vựng thi THPT

Đây là dạng 4 đáp án A, B, C, D nhìn các từ rất giống nhau, nhưng lại khác nhau ở phần đuôi (sự khác nhau ở phần đuôi này chính là các dạng từ như danh từ – động từ – tính từ – trạng từ của các từ đó.

bai-tap-tu-vung-THPT-2

Ví dụ bài tập từ vựng THPT môn Tiếng Anh

Tất nhiên với một bài thi thì càng biết nhiều từ vựng càng tốt, tuy nhiên nếu không biết nghĩa thì vẫn có thể dùng suy luận và nguyên tắc để đoán đáp án, với dạng bài này thì thứ 1 phải xác định được các dạng từ ở 4 đáp án ABCD là danh từ động từ hay tính từ, trạng từ, thứ 2 phải xác định loại từ đứng trước và sau khoảng trống để tìm ra chỗ còn thiếu đang cần gì.
Các bạn có thể học thêm nhiều từ vựng chuẩn tại Từ điển Oxford

  1. Để xác định được các dạng từ ở 4 đáp án là loại gì, cần thuộc đuôi của các dạng đó:
Dạng từĐuôi
Noun (danh từ)-tion, -sion -ment, -ness, -ence, -ance, -ty, -cy, -ure, -ism
Adj (Tính từ)-able, -ful, -ic, -al, -ent, -tive, -ous, -ary, -ed/ -ing
Verb (Động từ)-ize, -ate, -en, -fy
Adv (trạng từ)-ly
Ngoại lệ (Danh từ

chỉ người)

-er, -or, -ee, -ant, -ist

(teacher, actor, employee, assistant, pianist,…)

Ngoại lệ (danh từ

đuôi –ive)

-ive

(representative, objective, alternative)

Ngoại lệ (Tính từ)Đuôi –ate: appropriate (hợp lý)
  1. Sau khi đã xác định được 4 đáp án ABCD là dạng từ gì rồi thì phải xem trước và sau chỗ trống trên đề bài đang đứng theo nguyên tắc nào, có 1 số nguyên tắc sau:
    • …..Adj+Adj+Noun…. (ongoing professional development seminars)
    • …….the+Adj+Noun….. (the attached form)
    • ……to+Adv+Verb….. (to precisely regulate)
    • ……verb+adv+adj…..(become financially sound)
    • …….verb+noun+adv+giới từ (students should send the documents directly ..)
    • Ngoài ra chú ý nếu câu chưa có động từ, mà chỗ trống lại sau ngay chủ ngữ thì rất có thể đáp án là dạng động từ.

Ví dụ 1:

Đối với ví dụ dưới đây: Chúng ta nhìn thấy trước chỗ trống có TO, sau chỗ trống là từ REGULATE (VERB- ĐUÔI ATE) => Còn thiếu trạng từ ở giữa, vậy phải chọn từ có đuôi –LY, đáp án A.

bai-tap-tu-vung-3

Ví dụ bài tập từ vựng THPT môn Tiếng Anh

Ví dụ 2:

Nhìn ví dụ dưới, thấy trước chỗ trống có INNOVATIVE, là dạng tính từ (đuôi –TIVE), đằng sau là từ AND và cả cụm shipping methods là danh từ => sau tính từ phải là danh từ, và chắc chắn đây cũng là danh từ vì nó song song với vế shipping methods => đáp án D (preservation – đuôi –tion, danh từ). Đáp án A là V-es, B là V-ed, C là Verb nguyên thể nên đều loại trừ hết.

bai-tap-tu-vung-THPT-2

Ví dụ bài tập từ vựng THPT môn Tiếng Anh

Dạng 2: Bài tập từ vựng thi THPT về khoảng trống đầu câu

Đây là dạng chọn từ còn thiếu và vị trí từ thiếu nằm ở ngay đầu câu. 4 đáp án ABCD đều là 4 từ khác nhau, khác với dạng biến thể.

bai-tap-tu-vung-4

Ví dụ về dạng đầu câu

Trường hợp 1: Bài tập từ vựng thi THPT – Phía sau khoảng trống là động từ

  • Bước 1: Nhìn từ phía sau khoảng trống, nếu sau khoảng trống không phải là danh từ thì sẽ làm rất nhanh. Xem tiếp từ đó là động từ gì, theo dạng V-ing hay nguyên mẫu.
bai-tap-tu-vung

Phía sau khoảng trống là động từ

  • Bước 2: Loại trừ các đáp án, như câu 118, sau khoảng trống là V-ing (relying), vậy câu A – According to loại (vì According to + Noun), câu B loại vì Further + Noun, câu D loại vì However nếu đứng ngay đầu câu thì sau nó phải là dấu phẩy (,), nên chỉ còn đáp án C  Instead of + Ving

Ở câu 135, sau khoảng trống là Verb nguyên mẫu, với câu A loại vì sau Furthermore phải là dấu phẩy, câu C loại vì As a result of phải có danh từ ở sau. Còn mỗi đáp án B hoặc D, nhưng sau As to thì thường là danh từ chứ không phải động từ. Còn đáp án B đúng (In order to nghĩa là để làm gì).

Trường hợp 2: Bài tập từ vựng thi THPT – Phía sau chỗ trống là danh từ

Khoanh từ đầu câu đến dấy phẩy xem đoạn đó hoặc cụm từ đó có động từ ở giữa câu không, nếu có động từ, thì câu đó có chủ ngữ và động từ, nên sau đó sẽ phải loại trừ các đáp án.

bai-tap-tu-vung

Phía sau chỗ trống là danh từ

Sau However phải có dấu phẩy => loại A  Sau Because of phải là danh từ => loại C Còn B và D hợp lí về ngữ pháp, nhưng không hợp lý về nghĩa, vì While là mặc dù, Now that có nghĩa là Vì => D hợp lý

Học sinh học thuộc bảng các từ với nguyên tắc sau:

Phía sau là V-ing hoặc Danh từWhen, Instead of, In spite of, Despite Before, After

In addition to

Because of

Phía sau là Verb 1 – Verb nguyên thểIn order to

To

Phía sau có dấu phẩyTherefore, However, Meanwhile,

Nevertheless, Nonetheless, Moreover, Furthermore,

Fortunately/ Unfortunately

Sau là câu có verb (câu có chủ ngữ và động từ)Although/ Though Once

Because Even though

Unless

Dạng 3: Các bài tập Cụm từ trong bài tập từ vựng thi THPT

bai-tap-tu-vung

Quan sát kỹ câu xem có các từ đi kèm không, học thuộc các cụm sau: Not only….but also, either….or, neither…nor, both….and, so…..that, between….and, on arrival, in the event of….

Dạng 4: Biến thể của chủ ngữ trong bài tập từ vựng thi THPT

bai-tap-tu-vung 

Để làm dạng này thì phải học thuộc bảng sau và phân loại 4 đáp án:

Chủ ngữ

(S)

Tân ngữ

(Object)

Tính từ sở hữu

(Adj)

Đại từ sở hữu

Pronoun

Đại từ phản thân
IMeMy (của tôi)Mine (cái của tôi)Myself (bản thân tôi)
YouYouYour (Của bạn)Yours (cái của bạn)Yourself (bản thân bạn)
HeHimHis (của anh ấy)His (cái của anh ấy)Himself (bản thân anh ấy)
SheHerHerHers (Cái của cô ấy)Herself (bản thân cô ấy)
ItItItsItsItself (bản thân nó)
WeUsOurOurs (cái của chúng

ta)

Ourselves (bản thân chúng

ta)

TheyThemTheirTheirs (Cái của họ)Themselves (bản thân họ)

Ví dụ: He is my friend. (he là chủ ngữ)

I like him very much. (him là tân ngữ): tôi thích anh ấy rất nhiều.

His car is expensive. Mine is cheap. (Ô tô của anh ấy thì đắt, của tôi thì rẻ)

Dạng 5: Bài tập từ vựng thi THPT – 4 đáp án là giới từ chỉ thời gian:

By Before/After /At Until    +   giờ

Ví dụ: After 10 pm, by 6 o’clock

On By/ Before     + Ngày After

Ví dụ: On Saturday, by Saturday

In For/ Over/ Within/During + khoảng thời gian

Nếu như sau khi loại trừ hết mà còn 2 phương án During và Within, thì phải nhìn đằng sau chỗ trống, nếu là khoảng thời gian không có con số cụ thể, thì đáp án là During, ví dụ: during the summer, during the holiday. Còn nếu đáp án có số cụ thể thì có thể là Within (ví dụ: You must complete this report within 2 days.)

Dạng 6: Bài tập từ vựng với 4 đáp án là động từ

Quan sát câu, có các trường hợp sau xảy ra:

  • Câu ở thể bị động:  Be    +    V-ed/V-ing   +   to verb 
  • Câu ở thể chủ động:

Noun/ Subject + verb nguyên thể/ verb (-es, -s)/ verb quá khứ hoặc tương lai tương ứng với thời thì trong câu

  • Nếu đáp án sau giới từ (ví dụ như : in, for, of, at,…) thì bắt buộc phải là V-ing.
  • Nếu sau khi loại trừ hết hoặc các đáp án đều hợp lí về mặt ngữ pháp thì học sinh cần phải dịch nghĩa câu và động từ tương ứng để xem cái nào phù hợp nhất.

Dạng 7: Rút gọn mệnh đề quan hệ – Bài tập từ vựng thi THPT

Đặc điểm nhận dạng:

  • 4 đáp án là biến thể của động từ
  • Nếu trong câu ở đề bài mà đã có 1 động từ rồi, mà đề bài còn bắt điền thêm 1 động từ nữa trong câu thì đây là dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ
  • Nếu đã là dạng rút gọn MĐQH thì sẽ chỉ xuất hiện V-ed hoặc V-ing

Cách làm 1:

  • Quan sát phía trước và phía sau khoảng trống, nếu cả 2 đều là danh từ thì dùng V-ing.

Công thức:   …noun + V-ing + noun

  • Ví dụ: The Perfect Pet Parlor is a chain of stores ————- a large selection of pet food and pet accessories at a reasonable price with execellent sales
  1. sell
  2. sells
  3. sold
  4. selling

Cách làm 2:

  • Quan sát phía trước và sau khoảng trống, nếu đằng trước là danh từ mà đằng sau không phải danh từ, thay vào đó là giới từ, thì thường dùng rút gọn MĐQH dạng bị động là V-ed.
  • Ví dụ: A letter ————- by a copy of the press release was mailed to the public relations department yesterday.
  1. accompanies
  2. accompanying
  3. accompanied
  4. will accompany

Lưu ý: Có 1 số động từ không chia bị động, ví dụ như DEPEND, SPECIALIZE, CONSIST, INQUIRE…

Dạng 8: Kỹ năng loại trừ trong bài tập từ vựng thi THPT

4 đáp án hoàn toàn khác nhau và chả có đặc điểm gì giống nhau, nên tốt nhất cần biết từ vựng nhiều nhất để loại trừ nghĩa và ngữ pháp.

  • Ví dụ 1: One goal of Hanel Industry is to make its products available in ———– region of the country.
    A. all (+Nouns)                                                                     B. much (+ danh từ không đếm được)
    C. many (+Nouns)                                                                D.every (+ Noun)                                   => D.
  • Ví dụ 2: Mary and her friend decided to purchase the concert tickets early ———– guests would not have to wait in long line
    A. so that (để)                                                                        B. in order to (+ verb nguyên thể)
    C. in case (Phòng khi)                                                           D. because of (+ noun)

Quan sát đằng sau chỗ trống là cả 1 cụm Noun + verb => loại B và C ngay từ đầu. chỉ còn A và C, thì A hợp lí về nghĩa nhất.

Học thuộc bảng sau:

+ V-ingBefore / After / Because of / Inspite of
+ Noun + verbAlthough / Once /  So that / In order that

Because / In case / As if / Until

+ NounDespite / Due to / Because of / In spite of
+ V1In order to
+ NounsAmong / All / Many / Some

Dạng 9: Bị động trong bài tập từ vựng thi THPT 

Gần giống dạng 6 (4 đáp án là động từ), tuy nhiên quan sát xem các đáp án ABCD thường có rất nhiều từ (2-3 từ).

Cấu tạo bị động:

Be

Have/has been

Had been                                                         + V-ed hoặc P2 của bảng động từ bất quy tắc Am/Is/ Are

Was/ Were Being

Can be/ Must be/ Should be

Dạng 10: 4 đáp án đều khác nhau

Có thể giống nhau về dạng từ loại ở cả 4 đáp án, nên không thể dùng ngữ pháp để làm, mà phải dùng nghĩa. Do vậy, với dạng này, bắt buộc phải dịch nghĩa.

Ví dụ: Our ——— goals will be directed by a skilled team of qualified managers.

  1. comparative – tương đối
  2. envious – ghen tị
  3. pleased – hài lòng
  4. ambitious – tham vọng

=> Đáp án D.

Chúc các bạn hoàn thành thật tốt phần bài tập từ vựng thi THPT Quốc gia của mình với số điểm tốt đa!

Mọi thông tin về kỳ thi THPT mới nhất, các bạn có thể cập nhật tại website chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Lý thuyế xong rồi, làm bài tập tịa phần Đề thi Tiếng Anh thôi

Bài Viết Liên Quan